Bạch truật giúp chữa bệnh tiêu chảy ở trẻ em

Hình ảnh về cây bạch truật sau khi chế biến

Bạch truật là loại thảo dược được sử dụng nhiều trong các bài thuốc dân gian với công dụng bồi bổ cơ thể, chữa trị các chứng bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, đau nhức tay chân,… Bạch truật có những đặc điểm và cần lưu ý những gì khi sử dụng. Mời bạn cùng Dược Bình Đông tìm hiểu chi tiết hơn về dược liệu này trong bài viết dưới đây.

1. Giới thiệu về dược liệu Bạch truật

Bạch truật có tên khoa học là Atractylodes macrocephala Koidz., thuộc họ Cúc (Asteraceae). Dược liệu này còn có tên gọi khác như là Sơn tinh, Đông truật, Sơn khương, Truật, Dương phu và Sơn liên,… 

Bạch truật là loài cây sống lâu năm, thân thảo, mọc thẳng đứng và đơn độc. Cây có chiều cao từ 30 – 70 cm, phân nhánh ở phần trên và phần dưới thân hóa gỗ. cây mọc cách, phần dưới có cuống dài ôm lấy thân, phần trên có cuống ngắn. Hoa của cây có 2 màu, trắng ở dưới và đỏ tím ở phần trên. Quả có vỏ màu xám, bế, dẹp và thuôn. 

Hình ảnh về cây thuốc bạch truật
Lá và hoa của cây Bạch truật

Bạch truật có xuất xứ từ Trung Quốc, được trồng nhiều ở các tỉnh Hồ Nam, Hồ Bắc, Giang Tây, An Huy, Dư Huyện, Triết Giang, Tứ Xuyên và Phúc Kiến. Hiện nay, thảo dược này đã trồng ở nước ta nhưng số lượng còn rất ít. 

Thân rễ Bạch truật (Rhizoma atractylodis macrocephalae) là bộ phận được dùng làm thuốc. Thân rễ được thu hoạch nhiều vào cuối tháng 10 và đầu tháng 11. Khi thu hoạch, người ta sẽ chọn những loại thân rễ giàu dinh dưỡng từ những cây có vỏ màu vàng nâu, phần ngọn cây cứng và dễ bẻ gãy. Sau đó cắt bỏ rễ con, thân cây và đem củ về chế biến thành dược liệu. 

Hiện nay có rất nhiều cách bào chế Bạch truật, sau đây Dược Bình Đông sẽ chia sẻ 5 cách thường được ứng dụng: 

  • Cách 1: Đem rửa sạch phần đất cát, rồi cắt thành từng miếng đem phơi hoặc sấy khô. 
  • Cách 2: Rửa sạch, thái từng lát mỏng, đem ngâm với nước trong vòng 4 giờ và đem đồ trong 4 giờ để củ chín mềm và sau đó phơi khô. Hoặc bạn cũng có thể tẩm với nước gạo đặc hay bột hoàng thổ rồi phơi khô và sao vàng.
  • Cách 3: Rửa sạch đất cát, rồi đem phơi liên tục trong vòng 15 – 20 ngày.
  • Cách 4: Bào mỏng rồi phơi khô, tẩm mật sao vàng hoặc tẩm nước hoàng thổ sao vàng.
  • Cách 5: Đem thái mỏng rồi sao cháy.
Hình ảnh về vị thuốc Bạch Truật
Vị thuốc Bạch Truật sau khi được bào chế xong từ rễ cũ

Rễ Bạch truật sau khi bào chế thành dược liệu, mặt cắt có màu vàng trắng còn bên trong màu sắc khá đậm và có vân hoa cúc. Mùi thơm nhẹ, vị ngọt hơi cay. Để Bạch truật phát huy hết công dụng, bạn nên để dược liệu ở nơi khô ráo, không bị ẩm mốc và hư hại. Trong trường hợp dược liệu bị mốc, bạn nên phơi sấy hoặc sấy diêm sinh để tránh bị hư hại thêm.   

2. Công dụng của Bạch truật

Bạch truật là vị thuốc có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe con người. Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về dược tính cũng như công dụng của vị thuốc này đã được nghiên cứu trong Tây y và Đông y. 

2.1. Theo Tây y

Bạch truật chứa đa dạng các thành phần hóa học, cụ thể: 1.4% tinh dầu (gồm vitamin A, atractylol, eudesmol, atractylon, atracylenolid,) a-curcumene, b-elemol, humulene, palmitic acid, b-selinene, hinesol, 8b-ethyl atractylenolide II,… Theo đó, Bạch truật mang đến những công dụng cho sức khỏe như sau:     

  • Chữa chứng bệnh tiêu chảy, táo bón.
  • Lợi tiểu, tăng bài tiết Natri.
  • Làm giãn mạch máu, chống đông máu.
  • Bảo vệ chức năng gan.
  • Tăng cường hệ miễn dịch và bồi bổ cơ thể bị suy nhược.
  • Giúp hạ đường huyết.
  • Ngăn ngừa chứng lở loét ở các cơ quan tiêu hóa.
  • Ức chế tiết dịch vị dạ dày, giảm tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Ức chế một số loại vi khuẩn gây viêm nhiễm cho da.
Hình ảnh đứa trẻ bị tiêu chảy
Bạch truật giúp chữa bệnh tiêu chảy ở trẻ em

2.2. Theo Đông y

Bạch truật có những đặc điểm và chức năng sau:    

  • Tính vị: Vị đắng, ngọt, cay, tính ấm, không độc.
  • Quy kinh: Quy vào kinh Tỳ, Vị.
  • Công dụng: Ích khí, an thai, táo thấp, trừ thấp, bổ tỳ vị, chỉ hãn, chỉ hãn, ôn trung,…
  • Chủ trị: Chảy nước mắt, phù thũng, hoàng đản (viêm gan), nhức đầu, phong hàn, tiểu không thông, tỳ vị hư, tiêu chảy, táo bón, hơi thở ngắn, suy nhược, thai động, tiểu đường.
Hình ảnh về cây bạch truật sau khi chế biến
Trong Đông y, Bạch truật có vị ngọt, đắng, cay, tính ấm, không có độc.

3. Gợi ý một số bài thuốc trị bệnh từ Bạch truật

Nhờ vào đặc điểm và công dụng về dược tính trên mà Bạch truật thường xuất hiện trong các bài thuốc chữa một số bệnh phổ biến sau.

Hình ảnh về vị thuốc Bạch Truật kết hợp các vị thuốc khác điều trị bệnh
Bạch truật thường có mặt trong các bài thuốc Đông y điều trị về hệ tiêu hóa

3.1. Bài thuốc trị chứng tỳ hư gây tiêu chảy kéo dài, mệt mỏi và ăn kém 

Bài thuốc 1

  • Nguyên liệu: 200g Bạch truật (thổ sao), 200g Sơn dược, 200g Mạch môn (sao), 150g Xa tiền tử (sao muối), 150g vỏ cây Táo (sao vàng).
  • Cách thực hiện: Đem các vị thuốc trên tán thành bột mịn và uống trước khi ăn. Đối với trẻ dưới 1 tuổi, mỗi lần dùng từ 0.5 – 1g; Trẻ từ 2 – 3 tuổi mỗi lần dùng từ 2 – 3g; Trẻ từ 4 – 6 tuổi mỗi lần dùng từ 3 – 4g. Nên dùng 2 – 3 lần/ngày cho đến khi bệnh khỏi.

Bài thuốc 2

  • Nguyên liệu: 12g Bạch truật, 6g Chỉ thực.
  • Cách thực hiện: Đem 2 nguyên liệu này hoàn tán. Mỗi ngày dùng 2 – 3 lần, mỗi lần dùng 4 – 8g uống với nước cơm. 

Bài thuốc 3

  • Nguyên liệu: 12g Bạch truật, 12g Đảng sâm, 8g Can khương, 4g Cam thảo.
  • Cách thực hiện: Đem các vị thuốc trên sắc uống mỗi ngày 1 thang. 

3.2. Bài thuốc cho người suy nhược, gầy yếu và ăn uống nhạt miệng 

  • Nguyên liệu: 1.8kg Bạch truật.
  • Cách thực hiện: Đem giã nát Bạch truật rồi trộn với rượu, vo thành viên to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần dùng 20 viên, uống 3 lần/ngày.

Lưu ý: Khi dùng bài thuốc này, bạn cần kiêng ăn mận, đào, cải thìa, thanh ngư.

3.3. Bài thuốc an thai, chữa động thai ở phụ nữ do huyết hư 

  • Nguyên liệu: 12g Bạch truật, 12g Bạch thược, 12g Đương quy, 12g Hoàng cầm, 8g Xuyên khung
  • Cách thực hiện: Đem các nguyên liệu trên sắc lấy nước uống. Mỗi ngày dùng 1 thang, sử dụng liên tục 2 – 4 thang để mang lại hiệu quả tốt. 

3.4. Bài thuốc trị chứng phong thấp, gây đau nhức mình mẩy, tay chân 

  • Nguyên liệu: Bạch truật, Tang chi, Phòng kỷ và Uy linh tiên với liều lượng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
  • Cách thực hiện: Đem các nguyên liệu sắc uống trong ngày.  

3.5. Bài thuốc trị chứng táo bón

Bài thuốc 1

  • Nguyên liệu: 60g Sinh bạch truật, 3g Sinh địa, 3g Thăng ma.
  • Cách thực hiện: Đem các nguyên liệu trên sắc uống trong ngày. Bạn nên dùng liên tục trong 3 – 5 ngày. 

Bài thuốc 2

Nguyên liệu và cách thực hiện: 40 – 200g Bạch truật dùng sống. Nếu rêu lưỡi đen sạm, đại tiện khó đi nhưng ra phân mềm và mạch tế nhược thì nên thêm các vị thuốc như Can khương, Hậu phác, Nhục quế và Phụ tử. Trường hợp đại tiện phân khô gia thêm Sinh địa và Thăng ma.

3.6. Bài thuốc trị các chứng bệnh về gan 

  • Nguyên liệu: Bạch truật tán bột.
  • Cách thực hiện: Đem các vị thuốc sắc nước uống. Nếu người bệnh bị ung thư gan dùng từ 60 – 100g/ngày, viêm gan mãn tính dùng từ 15 – 30g/ngày và xơ gan cổ trướng nên dùng từ 30 – 60g/ngày.  

4. Một số lưu ý cần biết khi sử dụng Bạch truật

Bạch truật là dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên, lành tính. Tuy nhiên, để vị thuốc này phát huy hết tác dụng và tránh rủi ro không mong muốn khi sử dụng, người bệnh nên lưu ý những điều sau trước khi dùng: 

  • Một số đối tượng không nên dùng Bạch truật:
    1. Người Can Thận có động khí, âm hư hỏa thịnh, táo khát, đầy trướng và Thận hư.
    2. Người bị uất kết, khí trệ, tích tụ khiến cơ thể nổi nhiều mụn nhọt, gầy, bị khó thở,…
  • Trong thời gian dùng thuốc, người bệnh không nên ăn chim sẻ, tùng, thái, lý, đào và thanh ngư.
  • Trường hợp dùng Bạch truật để bổ khí, an thai, chỉ hãn và kiện tỳ thì phải sao dược liệu này trước khi dùng. 
  • Trường hợp dùng Bạch truật để lợi thủy và táo thấp thì nên dùng dược liệu sống.
  • Trường hợp dùng Bạch truật có các triệu chứng bụng ngực đầy tức thì nên gia thêm Trần bì, Sa nhân, Mộc hương.
  • Tránh nhầm lẫn Bạch truật với phần thân rễ phơi khô của cây bạch truật nam/ cây thổ tam thất thuộc họ Cúc – Asteraceae.
  • Trong trường hợp bị các tác dụng phụ như buồn nôn, khó chịu trong miệng thì người bệnh nên đến bác sĩ thăm khám và chữa trị kịp thời. 
  • Liều lượng khuyến cáo nên dùng là 5 – 15g mỗi ngày. Nếu dùng để thông tiện thì liều lượng có thể tăng lên 60 – 120g/ngày.
Hình ảnh người phụ nữ đang bị đau bụng
Người bệnh sử dụng Bạch truật có xuất hiện triệu chứng bất thường nên đến bác sĩ thăm khám

5. Tổng kết

Thông qua bài chia sẻ trên, bạn có thể thấy rằng Bạch truật là vị thuốc quý trong Đông y có tác dụng ích khí, kiện tỳ và bổ vị cho sức khỏe. Điều này đã được Tây y nghiên cứu và công nhận về hiệu quả mà vị thuốc này mang lại. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý những điều trên khi sử dụng Bạch truật đúng cách để tránh bị tác dụng phụ. 

Ngoài Bạch truật, Dược Bình Đông còn chia sẻ thông tin của nhiều loại thảo dược khác cũng được Đông y, Tây y nghiên cứu và đánh giá cao về tính hiệu quả, an toàn cho người bệnh. Bạn có thể tham khảo thêm tại chuyên mục Cây thuốc quanh ta trên website của chúng tôi. 

Dược Bình Đông được thành lập với sự kế thừa tinh hoa của Y học cổ truyền Việt Nam. Trong suốt hơn 70 năm kinh nghiệm, Dược Bình Đông đã nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm bảo vệ sức khỏe mang đến công dụng hiệu quả và phù hợp với thể trạng người Việt. Một trong số các sản phẩm tiêu biểu được người tiêu dùng đánh giá cao và tin tưởng lựa chọn là Bát Tiên Bình Đông. Sản phẩm là sự kết hợp của các loại thảo dược quý như Hoài Sơn, Mạch Môn, Thục Địa, Lạc Tiên,… Đây đều là các thảo có nguồn gốc từ thiên nhiên với công dụng bồi bổ, tăng cường sức khỏe, giúp ăn ngonngủ sâu hơn

Hình ảnh về thực phẩm bảo vệ sức khỏe bát tiên bình đông
Bát Tiên Bình Đông bồi bổ cơ thể bị suy nhược, giúp ăn ngon và an thần

Nếu muốn biết thêm về các sản phẩm bảo vệ sức khỏe của Dược Bình Đông, đặc biệt là Bát Tiên Bình Đông, bạn hãy liên hệ hotline (028)39 808 808 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh nhất. 

Liên hệ Dược Bình Đông
Đánh giá bài viết này
0 / 5

Your page rank:

Liên hệ với Dược Bình Đông để được tư vấn miễn phí
Bình luận
0 0 đánh giá
5
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Bài viết liên quan
Bằng tất cả sự tận tụy và tâm huyết, Dược Bình Đông luôn trung thành với tôn chỉ "Thành quả chúng tôi không phải tiền bạc mà là sức khỏe và sự tin tưởng của khách hàng".

Tư vấn miễn phí

Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn các vấn đề sức khỏe mà bạn cần. Hãy để lại lời nhắn, chúng tôi sẽ phản hồi ngay!

(Các thông tin cung cấp đều được bảo mật)