Vị thuốc Trạch tả và những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe 

Nội dung chính

Trạch tả (Mã đề nước) là vị thuốc quý trong Y học cổ truyền thuộc nhóm lợi thủy thẩm thấp, nổi bật với công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu và hỗ trợ điều trị các chứng bệnh về gan thận như gan nhiễm mỡ, bí tiểu, tiểu buốt dắt. Y học hiện đại cũng ghi nhận Trạch tả chứa nhiều hoạt chất sinh học giúp hạ lipid máu, điều hòa huyết áp và chống đông máu.

Với các trường hợp nóng gan, tiểu rắt hoặc tích tụ mỡ máu ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể áp dụng các bài thuốc thảo dược từ Trạch tả dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên, để vị thuốc phát huy tối đa công dụng và tránh tác dụng phụ, cần tuân thủ đúng liều lượng, kiêng kỵ cho các đối tượng tỳ hư, hỏa hư, phụ nữ có thai và cho con bú.

Bài viết dưới đây của Dược Bình Đông sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về đặc điểm tự nhiên, công dụng y học, các bài thuốc chữa bệnh và những lưu ý quan trọng khi sử dụng dược liệu Trạch tả.

Câu hỏi liên quan bài viết

  1. “Tôi bị tỳ vị hư hàn, thường xuyên lạnh bụng và tiêu chảy thì có thể sử dụng các bài thuốc từ Trạch tả được không?” – Chú Minh
  2. “Chào dược sĩ, tôi nghe nói Trạch tả giúp lợi tiểu và thải độc gan rất tốt. Phụ nữ đang mang thai có dùng được vị thuốc này không?” – Chị Lan
  3. “Nếu dùng Trạch tả sắc nước uống thay nước lọc hàng ngày trong thời gian dài thì có gây hại gì cho thận không?” – Anh Bách
  4. “Tôi muốn dùng Trạch tả kết hợp với sản phẩm Long Đởm Giải Độc Gan của Dược Bình Đông để tăng hiệu quả mát gan thì có được không?” – Chị Thảo
  5. “Làm thế nào để phân biệt được củ Trạch tả chất lượng tốt với các loại dược liệu giả, kém chất lượng trên thị trường thưa dược sĩ?” – Cô Phượng

Trạch tả là vị thuốc thuộc nhóm ”lợi thủy thẩm thấp” được sử dụng rất nhiều trong Y học cổ truyền, có tác dụng bồi bổ ngũ tạng, tiêu khát, thông tiểu và lợi nhiệt, thải độc gan… Để hiểu rõ hơn về cây thuốc nam giải độc gan Trạch tả, mời bạn cùng Dược Bình Đông tham khảo qua bài viết dưới đây. 

1. Giới thiệu về Trạch tả

Trạch tả, tên khoa học là Rhizoma Alismatis, là phần thân rễ khô đã cạo sạch vỏ ngoài của cây Trạch tả ( Alisma plantago aquatica L.), thuộc họ Trạch tả (Alismataceae). Trạch tả còn được biết đến với các tên khác là Mã đề nước, Thủy tả, Vũ tôn, Mang vu, Ngưu nhĩ thái,…

Cây Trạch tả không có lông, chiều cao trung bình từ 0.3-1m. Thân rễ trắng có hình cầu hoặc hình con quay, mọc thành cụm phân tán ăn sâu vào đất. Lá của Trạch tả mọc thành từng cụm ở gốc cây, chiều dài lá là 15-30cm, hình lưỡi mác. Hoa Trạch tả lưỡng tính với 3 cánh màu trắng hoặc phớt hồng. Quả bế 1 lá noãn, không nứt vỏ.

Cây, lá, hoa và quả Trạch tả

Hình ảnh về cây lá hoa quả trạch tả trong một bức tranh

Mã đề nước mọc hoang nhiều ở các khu vực ẩm ướt, nước ngọt như đầm lầy, bờ sông, bờ hồ. Đây là cây bản địa ở châu Âu, Bắc Mỹ hay Bắc Á. Tại Việt Nam, Trạch tả phân bố rộng rãi ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Điện Biên hay Sapa.

Rễ của cây Trạch tả chính là bộ phận được dùng làm thuốc. Bên trong của rễ màu trắng vàng, cứng, chứa nhiều tinh bột. Đồng thời, rễ có mùi nhẹ, nếm thấy vị hơi đắng.

Thông thường người ta sẽ thu hoạch Mã đề nước để làm thuốc 2 lần mỗi năm, cụ thể là tháng 6 và tháng 12. Những cây được chọn thường phải có củ to, chắc tay, có nhiều bột, chất màu trắng vàng. Có 2 cách để chế biến Trạch tả:

  • Cách 1: Ngâm rễ củ Trạch tả với nước để thấm 8 phân rồi phơi khô số lượng lớn và tích trữ dùng dần.
  • Cách 2: Xắt lát mỏng rễ củ Trạch tả. Pha loãng nước muối rồi phun vào cho miếng Trạch tả hơi ẩm (tỷ lệ muối là:  720g muối/ 50kg Trạch tả ). Tiếp đến, đem nấu và sao trên lửa nhỏ. Khi thấy chúng đã chuyển sang sắc vàng thì đem ra phơi vài nắng to cho thật khô để dùng dần. 
Trạch tả sau khi được phơi khô

Hình ảnh cây trạch tả sau khi được phơi khô và chuẩn bị dùng làm thuốc

2. Công dụng của Trạch tả

Trên đây là những đặc điểm để bạn nhận diện được cây Trạch tả. Tiếp đến, mời bạn cùng Dược Bình Đông tìm hiểu công dụng của dược liệu này về 2 khía cạnh: Tây y và Đông y. 

2.1. Theo Tây y

Từ lâu, Mã đề nước được dân gian sử dụng dụng nhiều khi mắc các chứng bệnh liên quan đến gan thận. Các chuyên gia của Tây y cũng đã nghiên cứu và đánh giá cao về công dụng của dược thảo này.

Về thành phần hóa học, trong Thạch tả có chứa: Chất bột, Protid, Alisol A, B, Epialisol A, Alisol C Monoacetate, Alismol, Alismoxide, Tinh dầu, Chất nhựa, Choline.

Về công dụng, Mã đề nước mang đến nhiều lợi ích như: 

  • Giúp lợi tiểu, thải các chất cặn ở thận như: chất Ure, Natri, Kali và Chlor.
  • Giúp hạ lipid trong máu, ngăn ngừa tình trạng máu nhiễm mỡ, bệnh gan nhiễm mỡ.
  • Làm giãn mạch vành, giúp điều hòa huyết áp nhẹ
  • Hạ đường huyết, chống đông máu 
Trạch tả ngăn ngừa tình trạng gan nhiễm mỡ

Hình ảnh người đang ông đang gặp tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ và đang cảm thấy rất khó chịu

2.2. Theo Đông y 

Trong các sách y học cổ truyền đã ghi lại Mã đề nước với các đặc điểm và công dụng như sau: 

  • Tính vị: Vị ngọt nhạt và tính hàn
  • Quy kinh: Thận và Bàng quang.
  • Tác dụng: Lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt
  • Chủ trì: Nhiệt lâm tiểu tiện ít bí, buốt dắt; phù thũng, đầy trướng, tiêu chảy, đàm ẩm.

3. Gợi ý một số bài thuốc trị bệnh từ Trạch tả

Theo những thông tin trên, Mã đề nước là loại dược liệu an toàn và mang đến nhiều công dụng cho sức khỏe đã được Đông và Tây y nghiên cứu và công nhận. Ở phần này, mời bạn tham khảo qua những bài thuốc chứa thành phần Mã đề nước được sử dụng nhiều trong Đông y:

3.1. Bài thuốc trị tiểu khó, tiểu rắt kèm tiểu buốt 

  • Thành phần: 12g Trạch tả, 10g Xa tiền tử, 6g Thông thảo
  • Cách dùng: Sắc và uống trong ngày. Mỗi ngày uống 1 thang. 

3.2. Bài thuốc trị cước khí, bí tiểu, tức ngực 

  • Thành phần: 10g Trạch tả, 8g Khiên ngưu, 6g Binh lang, 6g Xích phục linh, 6g Chỉ xác, 6g Mộc thông.
  • Cách dùng: Tán thành bột mịn. Sau đó nấu với hành ta và gừng tươi rồi lấy uống uống trong ngày.

3.3. Bài thuốc trị thận hư, tiểu buốt, tiểu rắt

  • Thành phần: 12g Trạch tả, 40g Xa tiền tử, 40g Bạch long cốt, 40g Tang phiêu tiêu và 80g Cẩu tích.
  • Cách dùng: Tán thành bột mịn. Mỗi ngày uống 8g trước khi ăn. Có thể uống chung với một ít rượu ấm để có hiệu quả nhanh hơn. 

3.4. Bài thuốc trị táo bón

  • Thành phần: Trạch tả, Đại phúc tử, Khiên ngưu, Chỉ xác, Quan mộc với liều lượng bằng nhau
  • Cách dùng: Tán thành bột mịn, trộn với nhau cho đều. Mỗi ngày lấy 12g bột uống chung với nước sắc hành và gừng tươi.

3.5. Bài thuốc trị nóng gan

  • Thành phần: 10g Trạch tả, 12g Thục địa, 10g Bạch phục linh, 12g Củ mài, 10g Mẫu đơn bì và 10g Giác mộc.
  • Cách dùng: Sao vàng các dược liệu rồi tán bột và hoàn thành viên nhỏ cỡ hạt đậu xanh. Ngày uống 8 – 10 viên trong 10 ngày liên tục.

3.6. Bài thuốc trị gan nhiễm mỡ

  • Thành phần: 20g Trạch tả, 15g Đan sâm, 15g Hà diệp, 15g Thảo quyết minh, 15g Hà thủ ô (sống), 15g Hổ trương, 15g Hoàng kỳ và 30g Sơn tra (sống).
  • Cách dùng: Sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang.

4. Những lưu ý để sử dụng Trạch tả hiệu quả

Trạch tả quả thật mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, để Mã đề nước phát huy hiệu quả tối ưu bạn nên lưu ý những điều sau:

  • Nên dùng đúng liều lượng theo khuyến cáo của thầy thuốc để tránh các tác dụng phụ.
  • Trong quá trình sử dụng, nếu gặp các hiện tượng đau đầu, bị khó thở, sưng môi, miệng, da nổi mẩn, phát ban, ngứa ngáy,… bạn nên ngưng dùng và đến gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. 
  • Những đối tượng tượng không nên dùng Mã đề nước: Người bị tỳ hư, hỏa hư, phụ nữ đang mang thai và cho con bú, người dị ứng với các thành phần của thuốc. 
  • Khi muốn kết hợp Trạch Tả và một vị thuốc giải độc gan khác, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bác sĩ sẽ có kiến thức chuyên môn và nắm được tình trạng sức khỏe của bạn để đưa ra quyết định tốt nhất về liệu pháp kết hợp để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả.

Khi sử dụng Mã đề nước nên kết hợp chế độ ăn uống như: 

    • Hạn chế thực phẩm giàu đạm như thịt đỏ, nội tạng động vật, hải sản.
    • Không nên uống rượu bia và sử dụng các chất kích thích. 
    • Tăng cường uống nhiều nước, luyện tập thể dục và ăn nhiều rau xanh. 

5. Tổng kết

Thông qua những chia sẻ trên, bạn đã biết thêm về Trạch tả – vị thuốc giải độc gan quen thuộc với nhiều công dụng quý như thải độc, lợi tiểu và ngăn ngừa các chứng bệnh viêm gan, xơ gan

Để biết thêm thông tin về các sản phẩm bảo vệ sức khỏe khác của Dược Bình Đông, vui lòng liên hệ với công ty qua hotline (028) 39 808 808 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

>> Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Bạn nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn chính xác về tình trạng sức khỏe của mình.

Chúng tôi cung cấp y học chính xác và đảm bảo kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính cập nhật và khách quan. Độc giả có thể tham khảo chính sách biên tập để xác nhận độ tin cậy của nội dung. Bài viết này dựa theo nguồn bên dưới:

  1. Youmed: https://youmed.vn/tin-tuc/trach-ta-vi-thuoc-y-hoc-dan-toc-thai-doc-cho-than/
  2. Vinmec: https://www.vinmec.com/vie/bai-viet/cay-trach-ta-co-tac-dung-gi-vi
  3. Nhà thuốc Long Châu: https://nhathuoclongchau.com.vn/thanh-phan/trach-ta
Cập nhật gần nhất: Thứ Hai, 13 Tháng 7, 2026
Thông tin nguồn tham khảo: Đang cập nhật

Lượt đánh giá: 

★★★★½ 4.6/5 (49 bình chọn)
Liên hệ với Dược Bình Đông để được tư vấn miễn phí
Dược Bình Đông
Dược Bình Đông

Dược Bình Đông (Bidophar) được thành lập với sự kế thừa tinh hoa của nền Y học cổ truyền Việt Nam; Tiền thân là Cơ sở sản xuất thuốc Y học dân tộc Bình Đông.

Để lại bình luận

      Để lại lời nhắn

      Dược Bình Đông
      Logo

      Tư vấn miễn phí

      Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn các vấn đề sức khỏe mà bạn cần. Hãy để lại lời nhắn, chúng tôi sẽ phản hồi ngay!

      (Các thông tin cung cấp đều được bảo mật)
      Giỏ hàng